cắt cổ

cắt cổ

Cửa hàng đó bán nước ngọt với giá cắt cổ.

Định nghĩa
  1. Tính từ (dùng phụ sau danh từ, động từ):
    • mức giá quá cao, quá đắt một cách vô lý: Dùng để chỉ mức giá bị đẩy lên rất cao, đến mức bóc lột hoặc không thể chấp nhận được, thường trong các giao dịch mua bán hoặc cho vay.
    • tính chất bóc lột, tận thu tàn nhẫn: Chỉ hành vi kinh doanh hoặc cho vay áp đặt các điều kiện hoặc mức giá quá mức, nhằm thu lợi bất chính.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cửa hàng đó bán nước ngọt với giá cắt cổ. (Cửa hàng đó bán nước ngọt với giá quá cao một cách vô lý.)
    • Lãi suất cho vay của bọn tín dụng đen lãi suất cắt cổ. (Lãi suất cho vay của bọn tín dụng đen lãi suất bóc lột, quá cao.)
    • Anh ta bị chủ nhà trọ tính tiền điện nước kiểu cắt cổ. (Anh ta bị chủ nhà trọ tính tiền điện nước theo cách bóc lột, đắt đỏ vô lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giá cắt cổ": cụm danh từ chỉ mức giá quá đắt, tính chất bóc lột.
    • Mùa du lịch, nhiều nơi chào mời du khách với giá cắt cổ. (Vào mùa du lịch, nhiều nơi chào mời du khách với mức giá bóc lột, quá cao.)
  • "cho vay cắt cổ": cụm động từ chỉ hành vi cho vay tiền với lãi suất quá cao, mang tính chất cho vay nặng lãi.
    • Cảnh sát đang truy quét các đường dây cho vay cắt cổ qua ứng dụng điện thoại. (Cảnh sát đang truy quét các đường dây cho vay nặng lãi qua ứng dụng điện thoại.)
Biến thể từ gần giống
  • Chặt chém (động từ, tính từ): Cách nói thông tục, có nghĩa tương tự "cắt cổ", chỉ việc bán hàng, dịch vụ với giá quá cao nhằm thu lợi bất chính từ khách hàng.
    • Quán ăn đó nổi tiếng chặt chém khách du lịch. (Quán ăn đó nổi tiếng bán đồ ăn cho khách du lịch với giá cắt cổ.)
  • Bóc lột (động từ): Hành động chiếm đoạt thành quả lao động hoặc thu lợi bất chính từ người khác một cách tàn nhẫn, phạm vi rộng hơn "cắt cổ".
  • Nặng lãi (tính từ): Thường dùng cho việc cho vay với lãi suất rất cao, một biểu hiện của "cắt cổ" trong lĩnh vực tín dụng.
Từ đồng nghĩa
  • Cướp bóc (động từ): Hành động dùng lực hoặc thủ đoạn để chiếm đoạt tài sản, mang sắc thái mạnh hơn.
  • Hét giá (động từ): Đưa ra mức giá quá cao, thường trong mặc cả, nhưng chưa hẳn mang tính chất bóc lột lâu dài như "cắt cổ".
  • Vô lý (tính từ): Chung chung, không hợp lý, có thể dùng cho giá cả nhưng không nhấn mạnh tính chất bóc lột.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ (phrasal verb) riêng biệt nào được hình thành trực tiếp từ "cắt cổ" đây một tính từ/ cụm tính từ cố định.)

Thành ngữ liên quan
  • "Cắt cổ" (nghĩa đen): Thành ngữ gốc chỉ hành động cắt ngang cổ, làm chết người. Nghĩa bóng "giá cắt cổ", "lãi cắt cổ" bắt nguồn từ hình ảnh này, von mức giá hoặc lãi suất cao đến mức có thể "giết chết" người tiêu dùng, người vay.
    • Lão chủ nợ đòi lãi kiểu cắt cổ thật sự. (Lão chủ nợ đòi lãi theo kiểu bóc lột đến cùng kiệt thật sự.)

Từ chứa "cắt cổ"